Hà Nội, ngày 01/04/2019
Penfield., LLC, Floor 2, VIT Tower, 519 Kim Ma, Ba Dinh, Hanoi
NEWSLETTER LEGAL UPDATES
Trong tháng 03/2019 vừa qua có các văn bản pháp luật được ban hành và có hiệu lực đáng chú ý mà Penfield đang thực hiện tư vấn như sau:
TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
1. Ngân hàng nhà nước (NHNN) hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Ngày 28/02/2019, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 02/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Theo đó, bổ sung quy định về xử lý, tra soát khiếu nại trong sử dụng tài khoản thanh toán như sau:
Ngân hành, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại của khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc: (i) Áp dụng tối thiểu 02 hình thức tiếp nhận thông tin, tra soát khiếu nại bao gồm: tổng đài điện thoại (có ghi âm), qua các điểm giao dịch của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng; (ii) Xây dựng mẫu giấy đề nghị tra soát, khiếu nại để khách hàng sử dụng khi đề nghị tra soát, khiếu nại. Trường hợp tiếp nhận qua tổng đài thì ngân hàng phải yêu cầu khách hàng bổ sung mẫu này trong thời hạn theo quy định. Việc ủy quyền khiếu nại, yêu cầu tra soát tài khoản thanh toán được thực hiện theo quy định ủy quyền của pháp luật. (iii) Thời hạn khách hàng được quyền đề nghị tra soát khiếu nại do ngân hàng nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định nhưng tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch đề nghị tra soát, khiếu nại.
Ngoài ra, Thông tư còn sửa đổi, bổ sung một số quy định về đóng tài khoản thanh toán, hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán…
Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/03/2019.
DOANH NGHIỆP
2. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải niêm yết bản chính giấy phép tại trụ sở
Đây là nội dung tại Nghị định 29/2019/NĐ-CP hướng dẫn Khoản 3 điều 54 BLLĐ về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.
Theo đó, DN cho thuê lại lao động phải niêm yết công khai bản chính giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động tại trụ sở chính thay vì bản sao như quy định tại Điều 11 Thông tư 01/2014/TT-BLĐTBXH ngày 08/01/2014;
Trong trường hợp DN có chi nhánh, văn phòng đại diện thì niêm yết bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động tại các cơ sở trên.
Ngoài ra, Nghị định 29 còn quy định về việc tăng thời hạn của Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động lên tối đa là 60 tháng (tăng 24 tháng so với quy định hiện hành).
Nghị định 29/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/5/2019.
LAO ĐỘNG
3. Hướng dẫn mới về việc quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng
Thông tư 04/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ có hiệu lực từ ngày 08/3/2019.
Theo đó, các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng để xác định quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và trả lương, thù lao, tiền thưởng từ ngày 01/01/2019. Hệ số lương tăng thêm so với lương cơ bản(Hln) tối đa sẽ là 1,0. Hệ số lương tăng thêm so với mức lương cơ bản gắn với mức chênh lệch thu trừ chi (Hln) như sau: mức chênh lệch dưới 03 tỷ, Hln tối đa bằng 0,3; mức chênh lệch từ 03 đến dưới 05 tỷ thì Hln tối đa bằng 0,5; mức chênh lệch từ 05 đến dưới 10 tỷ thì Hln tối đa bằng 0,7; mức chênh lệch từ 10 tỷ trở lên thì Hln tối đa là 1,0.
Mức tiền lương bình quân, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý chuyên trách được tính bằng: Lương cơ bản + lương cơ bản nhân hệ số lương tăng thêm.
Ngoài ra, Thông tư còn quy định cụ thể về thang lương, bảng lương, phụ cấp; quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương, phân phối tiền lương, tiền thưởng…
Thông tư có hiệu lực từ ngày 08/03/2019.
4. Hướng dẫn việc hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động đang làm việc trong doanh nghiệp (DN) nhỏ và vừa
Ngày 26/12/2018, Bộ LĐ-TB&XH ban hành Thông tư 32/2018/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo đó, NLĐ có đủ điều kiện tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018, được DN cử tham gia các khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo dưới 03 tháng, thì được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo. Trong thời gian NLĐ tham gia các khóa đào tạo nghề, doanh nghiệp nhỏ và vừa có trách nhiệm chi trả cho NLĐ theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Bộ luật Lao động, bao gồm các khoản sau: (i) Tiền lương; (ii) Tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; (iii) Các chi phí khác (nếu có) theo quy định tại Điều 144 Bộ luật Lao động; (iv) Đối với các chi phí còn lại, doanh nghiệp thỏa thuận với NLĐ khi cử tham gia các khóa đào tạo nghề.
Ngành nghề được hỗ trợ đào tạo do doanh nghiệp lựa chọn trên cơ sở ngành, nghề ĐKKD của doanh nghiệp và có trong danh mục ngành nghề được UBND cấp tỉnh phê duyệt.
Doanh nghiệp được lựa chọn cơ sở đào tạo nghề nghiệp trong địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc TW nơi doanh nghiệp hoạt động, có ngành nghề đào tạo quy định trên để cử NLĐ tham gia các khóa đào tạo nghề.
Thông tư 32/2018/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 08/02/2019.
PHÍ – LỆ PHÍ
5. Chính phủ ban hành nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
Chính phủ đã ban hành Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ. Theo đó, bổ sung quy định về giá tính lệ phí trước bạ (LPTB) đối với trường hợp hợp thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, cụ thể:
Khi thời hạn thuê nhỏ hơn thời hạn của loại đất được quy định tại Bảng giá đất thì giá đất của thời hạn thuê đất tính LPTB được xác định theo công thức sau:
|
Giá đất của thời hạn thuê đất tính LPTB |
= |
Giá đất tại Bảng giá đất/70 năm |
X |
Thời hạn thuê đất |
Bên cạnh đó, thành phần hồ sơ khai LPTB đối với đất cũng yêu cầu phải nộp bản chính, bản sao hợp lệ các giấy tờ sau: (i)Bản chính Tờ khai LPTB theo mẫu; (ii)Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn LPTB (nếu có), trừ trường hợp đã nộp bản chính theo quy định; (iii) Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của nhà, đất; giấy tờ hợp pháp về chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản.
Nghị định 20/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/4/2019.
BẢO HIỂM XÃ HỘI
6. Hướng dẫn thu BHXH bắt buộc đối với lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Vừa qua ngày 07/3/2019, BHXH Việt Nam ban hành Công văn 679/BHXH-BT về việc hướng dẫn thu BHXH bắt buộc đối với lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Theo đó, BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc thu BHXH bắt buộc theo hướng dẫn dưới đây: (i) Về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: Là người lao động theo quy định tại Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018; (ii) Mức đóng, phương thức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng: Thực hiện theo quy định tại Điều 12, 13 và Điều 14 Nghị định 143; (iii) Hồ sơ, biểu mẫu quản lý thu BHXH thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017; Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT theo mẫu TK1-TS ban hành kèm theo quyết định 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018;
Lưu ý: Hồ sơ và các biểu mẫu bao gồm bản bằng Tiếng Việt, bản Tiếng Anh kèm theo Công văn 679.
Quy trình thu; cấp và quản lý sổ BHXH thực hiện như đối với đơn vị và người lao động Việt Nam cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo hướng dẫn tại Quyết định 595.
KHÁC
7. Điều kiện cấp CCHN luật sư đối với người đã bị xử lý kỷ luật
Bộ Tư pháp ban hành Quyết định 537/QĐ-BTP công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp. Theo đó, người đã bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức mà: (i) Quyết định kỷ luật đã chấm dứt hiệu lực; hoặc (ii) Đã hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực; hoặc (iii) Đã hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử lý hành chính;
Khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, ngoài thành phần hồ sơ theo quy định hiện hành, cần bổ sung thêm:
Văn bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có xác nhận của: (i) Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú; hoặc (ii)Cơ quan, tổ chức nơi làm việc cuối cùng trước thời điểm đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 5/3/2019.
8. Danh sách các công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện trong tháng 4/2019:
8.1. Thông báo tình hình biến động lao động hàng tháng (nếu có)
Thời hạn: Trước ngày 03/4/2019
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
Trong trường hợp doanh nghiệp có biến động (tăng/giảm) về số lượng NLĐ làm việc thì trước ngày 03 của tháng liền kề, doanh nghiệp phải gửi Thông báo về Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở.
8.2. Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế
Thời hạn: Trước ngày 30/4/2019
Căn cứ pháp lý: Điều 5 Thông tư 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010
Đối với chứng từ khấu trừ tự in trên máy vi tính, doanh nghiệp đang hoạt động thì thực hiện báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế với cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng chứng từ khấu theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
8.3. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính theo quý
Thời hạn: Trước ngày 30/4/2019
Căn cứ pháp lý: Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014
Hàng quý, doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN của quý đó, chậm nhất là vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp chỉ cần nộp số thuế tạm tính chứ không phải nộp tờ khai thuế.
Số thuế cần phải nộp bao nhiêu là hoàn toàn do doanh nghiệp tự căn cứ vào số thuế TNDN của năm trước và dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh trong năm nay để xác định.
8.4. Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 04/2019
Thời hạn: Trước ngày 30/4/2019
Căn cứ pháp lý: Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp sẽ trích tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của NLĐ tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.
Đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng các loại bảo hiểm trên của từng NLĐ theo mức quy định để nộp cho cơ quan BHXH cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chi nhánh của DN sẽ đóng tại cơ quan BHXH nơi chi nhánh hoạt động.
8.5. Trích nộp Kinh phí Công đoàn tháng 04/2019
Thời hạn: Trước ngày 30/4/2019
Đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp, không phân biệt là DN đã có hay chưa có tổ chức Công đoàn.
Mức đóng kinh phí Công đoàn là 2% của quỹ tiền lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội cho người lao động.
8.6. Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 03/2019
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/4/2019
Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.
Trong tháng, nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNCN tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.
Lưu ý: Quy định trên áp dụng đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức khai thuế theo tháng; nếu trong tháng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì doanh nghiệp không phải kê khai tháng đó.
8.7. Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 03/2019
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/4/2019
Căn cứ pháp lý: Điều 27 của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.
Hàng tháng, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (kể cả khi trong kỳ không sử dụng hóa đơn) chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
Doanh nghiệp thuộc diện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng là: (i) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế. (ii) Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.
Lưu ý: Việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.
8.8. Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 03/2019
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/4/2019
Căn cứ pháp lý: Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.
Hàng tháng, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của tháng đó, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.
